Tổng hợp toàn bộ đáp án câu hỏi (CHƯƠNG IV)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Tổng hợp toàn bộ đáp án câu hỏi (CHƯƠNG IV)

Bài gửi  LeNgocTung (I22A) on 22/3/2013, 13:23


Xem qua tất cả bài viết của các bạn thảo luận về các câu hỏi của các chương chúng ta đã học mình nhận thấy có rất nhiều đáp án và rãi rác khắp các topic rất khó cho các bạn cần lấy về để làm tư liệu ôn thi.

Nay mình xin được tập hợp tất cả các đáp án từng chương cho vào 1 bài viết duy nhất, thông qua các đáp án rất mong thầy và các bạn có thể xem qua và bổ sung thêm cho kiện toàn các đáp án một cách hợp lý và chính xác nhất.
CHƯƠNG IV
Câu 1:Trình bày mô hình chuyển trạng thái của tiến trình(khái niệm tiến
trình,sơ đồ chuyển trạng thái tiến trình,khối kiểm soát tiến trình PCB)


link ảnh: i.upanh.com/vlvbfc
Mô hình chuyển trạng thái của các tiến trình
Mới (New): tiến trình đang được tạo lập.
Đang chạy (Runing): các chỉ thị của tiến trình đang được xử lý.
Đang chờ (Waiting): tiến trình chờ được cấp phát 1 tài nguyên, hay chờ 1 sự kiện xảy ra.
Sẵn sàng (Ready): tiến trình chờ được cấp phát CPU.
Kết thúc (Terminated): tiến trình hoàn tất xủ lý.
Tại 1 thời điểm chỉ có 1 tiến trình có thể nhận trạng thái running trên bộ
xử lý bất kỳ. Trong khi đó nhiều tiến trình có thể ở trạng thái blocked
hay ready.
Các cung chuyển tiếp trong sơ đồ trạng thái biễu diễn sáu sự chuyển trạng thái có thể xảy ra trong các điều kiện sau:
Tiến trình mới tạo được đưa vào hệ thống.
Bộ điều phối cho tiến trình 1 khoảng thời gian sử dụng CPU.
Tiến trình kết thúc.
Tiến
trình yêu cầu 1 tài nguyên nhưng chưa được đáp ứng vì tài nguyên chưa
sẵn sàng để cấp phát tại thời điểm đó hoặc tiến trình phải chờ 1 sự kiện
hay thao tác nhâp/xuất.
Bộ điều phối chọn 1 tiến trình khác để cho xử lý.
Tài nguyên mà tiền trình yêu cầu trở nên sẵn sàng để cấp phát hay sự kiện hoặc thao tác nhập/xuất tiến trình đang đợi hoàn tất.
Tiến trình P1: vào hàng đợi Job-Queue ở trạng thái New, sẽ đợi 1 khoảng thời
gian của quá trình điều phối chậm (Scheduler Long Term) của hệ điều
hành(HĐH) để chọn tiến trình, sau khi được O.S chọn, P1 chuyển sang hàng
đợi reday quueue và ở trạng thái Ready. Lúc này P1 chỉ đợi cấp CPU và
running.
Sau một khoảng thời gian running, tiến trình P2 xuất
hiện. Lúc này, hệ điều hành sẽ ghi lại thông tin của P1 vào thanh PCB1
bao gồm những thông tin: con trỏ, trạng thái của P1, số hiệu của tiến
trình P1, bộ đếm P1, nội dung của P1…Và chuyển P1 sang hàng đợi Waiting
và chuyển trạng thái Ready. Lúc này, P2 sẽ được cấp CPU và running. Và
sau một khỏang thời gian running, P2 cũng sẽ chuyển sang hàng đợi
waiting và chuyển trạng thái ready, lúc này hệ điều hành cũng ghi lại
thông tin vào thanh ghi PCB2 như đã làm ở P1. Sau đó, hệ điều hành sẽ
"load" lại thông tin của PCB1 và P1 sẽ tiếp tục "running". Quá trình này
cũng sẽ lập lại cho P2 đến khi P1 và P2 kết thúc.

Câu 2: Trình bày sơ đồ luân chuyển CPU giữa 2 tuyến trình người dùng.

Link ảnh: i.upanh.com/vlvocl

Tiến trình P0 chạy đến thời điểm 8h phải nhương CPU cho P1 và tại thời điểm
này sẽ xảy ra ngắt (ngắt cứng hoặc ngắt mềm) -> để nhường cho P1 và
sẽ ghi lại trạng thái của P0 vào PCB0
Đến 8h10, P1 sẽ lấy lại trạng thái ở PCB1 để vận hành.
Đến 8h30, xảy ra ngắt để nhường cho P0 và sẽ ghi lại trạng thái của P1 vào PCB1
Đến 8h40, P0 sẽ lấy lại trạng thái ở PCB0 để vận hành. Cứ thế cho đến khi kết thúc tiến trình

Trình bày các loại trình điều phối (schedulers). Yêu cầu trình bày và so sánh 2
loại trình điều phối: điều phối chậm và điều phối nhanh.

Có 3 loại trình điều phối (Scheduler) sau:
2) Điều phối nhanh (Short - Term Schedule):
-- Còn gọi là Điều phối CPU.
-- Chọn tiến trình từ Ready Queue để cấp CPU.
-- Có tần suất công việc cao. Thường cứ 100ms lại tốn 10ms đề sát định tiến
trình kế tiếp, như vậy 10/(100+10)=9% thời gian CPU được dùng để điều phối công
việc.

Câu 4:
Câu 5:Có 2 loại tiến trình sản xuất và tiến trình tiêu
thụ, và mỗi loại lại có nhiều tiến trình con thuộc loại đó. Tiến trình sản xuất
là tiến trình tạo ra dòng thông tin để cấp cho tiến trình tiêu thụ sử dụng, còn
tiến trình tiêu thụ là lấy thông tin từ tiến trình sản xuất để sử dụng. Bài
toán sử dụng 1 vùng nhớ đệm trong Ram là Buffer để chứa những thông tin từ tiến
trình sản xuất, và tiến trình tiêu thụ lấy những thông tin của tiến trình sản
xuất từ Buffer để sử dụng. Mỗi 1 tiến trình con của tiến trình sản xuất sẽ đưa
những thông tin của nó vào vùng nhớ đệm, do vùng nhớ đệm Buffer là vùng nhớ có
giới hạn nên nó chỉ chứa được một số thông tin từ tiến trình sản xuất, vì thế
các tiến trình sản xuất và tiến trình tiêu thụ phải đồng bộ với nhau, tiến
trình sản xuất không được đưa thông tin vào vùng nhớ đệm khi vùng nhớ đệm đã đầy,
và tiến trình tiêu thụ không lấy được thông tin để nó sử dụng nếu không còn
thông tin nào trong vùng nhớ đệm.
Minh họa 1 ứng dụng:
avatar
LeNgocTung (I22A)

Tổng số bài gửi : 35
Join date : 17/03/2013
Age : 27

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Trình bày còn nhiều lỗi

Bài gửi  LuGiaLam(I22A) on 25/3/2013, 10:33

Bạn có thể tổng hợp được thì sao bạn không chuẩn bị kỹ 1 chút
Nhìn bài viết của bạn ko rõ ràng gì cả

Mình góp ý là bạn hãy làm ra file Word, gùi up link chia sẽ
Như vậy sẽ gọn và kỹ hơn


mình cũng đang tổng hợp đến Bài 4 rùi ,,chọn lọc và thêm ví dụ, để mọi người dễ học
mình đang làm sau đó sẽ Up file Word cho mọi người có tài liệu học cho dễ

đây là yahoo mình : chulun20042001@yahoo.com
Có gì cùng nhau hoàn thành bài viết 1 cách tốt nhất Wink


LuGiaLam(I22A)

Tổng số bài gửi : 18
Join date : 11/03/2013
Age : 28
Đến từ : Viet Nam

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết