Giải thưởng FIELDS và TURING

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Giải thưởng FIELDS và TURING

Bài gửi  NguyenCaoTri (I22B) on 21/3/2013, 09:54

Huy chương Fields là một giải thưởng được trao cho tối đa bốn nhà toán học không quá 40 tuổi tại mỗi kì Đại hội quốc tế (ICM) của Hiệp hội Toán học quốc tế (IMU), được tổ chức 4 năm một lần. Giải thưởng được sáng lập bởi nhà toán học Canada John Charles Fields lần đầu được trao vào năm 1936, đã bị gián đoạn trong suốt qua thời kỳ Chiến tranh thế giới thứ hai và từ năm 1950 được trao đều đặn.
Mục đích của giải thưởng là sự công nhận và hỗ trợ cho các nhà toán học trẻ tuổi đã có những đóng góp quan trọng có tính cách đột phá cho ngành toán học. Huy chương được đi kèm với số tiền thưởng cổ vũ tượng trưng bằng Dollar Canada
Huy chương Fields thường được coi là "Giải Nobel dành cho Toán học". Sự so sánh này là không thật sự chính xác[2], bởi vì giới hạn tuổi của giải Fields được áp dụng nghiêm ngặt. Hơn nữa, giải Fields Medals thường được trao cho các nhà toán học có nhiều công trình nghiên cứu hơn là chỉ có một nghiên cứu quan trọng.
Các nhà toán học đã nhận giải
• 2010: Elon Lindenstrauss (Israel), Ngô Bảo Châu (Việt Nam), Stanislav Smirnov, (Nga), Cédric Villani (Pháp)
• 2006: Terence Tao (Đào Triết Hiên) (Úc/Mỹ), Grigori Perelman (Nga), Andrei Okounkov (Nga/Mỹ), Wendelin Werner (Pháp)
• 2002: Laurent Lafforgue (Pháp), Vladimir Voevodsky (Nga/Mỹ)
• 1998: Richard Ewen Borcherds (Anh), William Timothy Gowers (Anh), Maxim Kontsevich (Nga), Curtis T. McMullen (Mỹ)
• 1994: Efim Isakovich Zelmanov (Nga), Pierre-Louis Lions (Pháp), Jean Bourgain (Bỉ), Jean-Christophe Yoccoz (Pháp)
• 1990: Vladimir Drinfeld (Liên Xô), Vaughan Frederick Randal Jones (New Zealand), Shigefumi Mori (Nhật Bản), Edward Witten (Mỹ)
• 1986: Simon Donaldson (Anh), Gerd Faltings (Tây Đức), Michael Freedman (Mỹ)
• 1982: Alain Connes (Pháp), William Thurston (Mỹ), Shing-Tung Yau/Khâu Thành Đồng (Mỹ)
• 1978: Pierre Deligne (Bỉ), Charles Fefferman (Mỹ), Grigory Margulis (Liên Xô), Daniel Quillen (Mỹ)
• 1974: Enrico Bombieri (Ý), David Mumford (Mỹ)
• 1970: Alan Baker (Anh), Heisuke Hironaka (Nhật), Sergei Petrovich Novikov (Liên Xô), John Griggs Thompson (Anh)
• 1966: Michael Atiyah (Anh), Paul Joseph Cohen (Mỹ), Alexander Grothendieck (Pháp), Stephen Smale (Mỹ)
• 1962: Lars Hörmander (Thụy Điển), John Milnor (Mỹ)
• 1958: Klaus Roth (Anh), Rene Thom (Pháp)
• 1954: Kunihiko Kodaira (Nhật Bản), Jean-Pierre Serre (Pháp)
• 1950: Laurent Schwartz (Pháp), Atle Selberg (Na Uy)
• 1936: Lars Ahlfors (Phần Lan), Jesse Douglas (Mỹ)


Được sửa bởi NguyenCaoTri (I22B) ngày 21/3/2013, 11:05; sửa lần 2.

NguyenCaoTri (I22B)

Tổng số bài gửi : 43
Join date : 09/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Giải thưởng FIELDS và TURING

Bài gửi  NguyenCaoTri (I22B) on 21/3/2013, 09:55

Giải thưởng Turing (A. M. Turing Award) là giải thưởng thường niên của Hiệp hội Khoa học Máy tính Association for Computing Machinery cho các cá nhân hoặc một tập thể với những đóng góp quan trọng cho cộng đồng khoa học máy tính.
Giải thưởng thường được coi như là giải Nobel cho lĩnh vực khoa học máy tính. Giải thưởng được đặt theo tên của nhà bác học Alan Mathison Turing, nhà toán học người Anh, người được coi là cha đẻ của lý thuyết khoa học máy tính và trí tuệ nhân tạo. Từ năm 2007, giải thưởng có giá trị $250.000, được đồng tài trợ bởi Intel và Google.
Người nhận giải thưởng đầu tiên năm 1966, là Alan Perlis của viện Carnegie Institute of Technology. Năm 2006, Frances E. Allen của IBM là người phụ nữ đầu tiên được nhận giải thưởng.
Danh sách những người nhận giải Turing:
Năm Người nhận Trích dẫn
1966
Alan J. Perlis
Cho những ảnh hưởng trong các kỹ thuật lập trình và xây dựng chương trình dịch
1967
Maurice V. Wilkes
Giáo sư Wilkes được biết tới như là người thiết kế và xây dựng EDSAC, máy tính đầu tiên với hàm nội chứa (internally stored). Ông là đồng tác giả với Wheeler và Gill của tập sách "Preparation of Programs for Electronic Digital Computers" xuất bản 1951
1968
Richard Hamming
Cho các đóng góp về các phương pháp số, các hệ thống tự mã hóa, phát hiện và sửa lỗi sai
1969
Marvin Minsky
Trí tuệ nhân tạo

1970
James H. Wilkinson
Cho những nghiên cứu về phân tích số cho việc sử dung các máy tính số tốc độ cao, những đóng góp về Đại số tuyến tính và phân tích lỗi ngược

1971
John McCarthy
Cho những đóng góp về Trí tuệ nhân tạo "The Present State of Research on Artificial Intelligence"

1972
Edsger W. Dijkstra
Là người đóng góp chủ yếu cho ngôn ngữ lập trình ALGOL. Ông cũng nổi tiếng với thuật toán Dijkstra

1973
Charles W. Bachman
Cho những đóng góp đáng chú ý của ông về công nghệ database

1974
Donald E. Knuth
Với những cống hiến cho việc phân tích giải thuật và thiết kế ngôn ngữ lập trình, và đặc biệt với tác phẩm kinh điển Nghệ thuật lập trình "The Art of Computer Programming"

1975
Allen Newell và
Herbert A. Simon
Với những đóng góp quan trọng cho chuyên ngành trí tuệ nhân tạo , tâm lý học về nhận thức chủ quan (psychology of human cognition), và xử lý chuỗi
1976
Michael O. Rabin và
Dana S. Scott
Với bài báo "Finite Automata and Their Decision Problem" (Automat hữu hạn và bài toán quyết định) đã giới thiệu các ý tưởng về máy phi bất định nondeterministic machines, đã làm sáng tỏ rất nhiều khái niệm có giá trị.
1977
John Backus
John Backus đã đóng góp nhiều công sức cho việc thiết kế các hệ thống ngôn ngữ lập trình bậc cao, tiêu biểu là FORTRAN, và các bài báo phôi thai cho các thủ tục hình thức của đặc tả các ngôn ngữ lập trình
1978
Robert W. Floyd
Có ảnh hưởng sâu sắc đến các phương pháp luận của việc xây dựng hiệu quả các phần mềm tin cậy, đặt nền móng cho nhiều chuyên ngành hẹp của khoa học máy tính: lý thuyết phân tích ngữ pháp, ngữ nghĩa của các ngôn ngữ lập trình, tự động kiểm tra chương trình program verification, tự động tổng hợp chương trình, và phân tích giải thuật

1979
Kenneth E. Iverson
Với những nỗ lực tiên phong trong ngôn ngữ lập trình và các ký pháp toán học tạo nên một lĩnh vực chuyên ngành máy tính mớilaf APL, cho những đóng góp của ông về thực hiện hệ tương tác, đào tạo sự dụng APL, và lý thuyết và ứng dụng ngôn ngữ lập trình
1980
C. Antony R. Hoare
Cho những đóng góp cơ bản về thiết kế và định nghĩa ngôn ngữ lập trình. Ông cũng là tác giả của giải thuật sắp xếp nổi tiếng Quick sortvà ngôn ngữ CSP

1981
Edgar F. Codd
Với những đóng góp nền tảng cho lý thuyết và vận dụng các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu, đặc biệt là cơ sở dữ liệu quan hệ

1982
Stephen A. Cook
Góp phần thúc đẩy và mở rộng việc nhận thức về độ phức tạp tính toán
1983
Ken Thompson và Dennis M. Ritchie
Với việc phát triển lý thuyết hệ điều hành và đặc biệt là hệ điều hành UNIX

1984
Niklaus Wirth
Cho việc phát triển các ngôn ngữ lập trình mới EULER, ALGOL-W, MODULA và PASCAL

1985
Richard M. Karp
Với những đóng góp liên tục về lý thuyết lập trình bao gồm việc phát triển các giải thuật hiệu quả cho luồng mạng và các bài toán tối ưu tổ hợp, định ra khả năng tính toán thời gian đa thức và các khái niệm về hiệu quả giải thuật, và đóng góp nổi bật về lý thuyết NP-đầy đủ NP-completeness

1986
John Hopcroft và
Robert Tarjan
Cho những đóng góp căn bản về phân tích thiết kế cấu trúc dữ liệu và giải thuật
1987
John Cocke
Cho những đóng góp quan trọng trong việc thiết kế và lý thuyết hóa chương trình dịch, kiến trúc các hệ thống lớn và phát triển các tập lệnh đơn giản trong máy tính (RISC)

1988
Ivan Sutherland
Cho việc tiên phong trong lĩnh vực đồ họa computer graphics, khởi đầu với chương trình Sketchpad

1989
William (Velvel) Kahan
Cho những đóng góp cơ bản về phân tích sốnumerical analysis. Một trong những chuyên gia đầu ngành về tính toán dấu phẩy động floating-point.

1990
Fernando J. Corbató
Đi đầu trong việc tổ chức và dẫn dắt sự phát triển của các hệ thống máy tính mục đích chung, large-scale, chia sẻ thời gian và nguồn lực, CTSS vàMultics.

1991
Robin Milner
Cho ba thành tựu quan trọng: 1) LCF, cơ chế hóa Logic Scott's of của hàm khả tính (Computable Functions), 2)ML, ngôn ngữ đầu tiên có tính đa hình type inference cùng với kiểu "an toàn" type-safe và cơ chế bắt ngoại lệexception-handling ; 3) Các hệ thống truyền thông giải tíchCCS, lý thuyết tông quát về tương tranh concurrency. Ông cũng đồng thời khái quát hóa full abstraction, nghiên cứu các mối quan hệ ngữ nghĩa thao tác. operational.

1992
Butler W. Lampson
Cho những đóng góp cho việc phát triển môi trường tính toán cá nhân và phân tán.
1993
Juris Hartmanis và
Richard E. Stearns
Thiết lập nền tảng cho lý thuyết độ phức tạp tính toán.

1994
Edward Feigenbaum và
Raj Reddy
Tiên phong trong việc xây dựng các hệ thống lớn về trí tuệ nhân tạo, chứng minh tầm quan trọng thực tiễn và khả năng thương mại của trí tuệ nhân tạo.
1995
Manuel Blum
Ghi nhận cho những đóng góp cơ bản về lý thuyết độ phức tạp tính toán và các ứng dụng trong cryptography vàprogram checking.

1996
Amir Pnueli
Giới thiệu temporal logic vào khoa học máy tính và các hệ thống verification.

1997
Douglas Engelbart
Đóng góp về tính toán tương tác
1998
Jim Gray
Đóng góp về cơ sở dữ liệu và xử lý giao dịch
1999
Frederick P. Brooks, Jr.
Những đóng góp về kiến trúc máy tính, hệ điều hành và kỹ nghệ phần mềm.

2000
Andrew Chi-Chih Yao
Đóng góp về lý thuyết tính toán, pseudorandom number generation, cryptography, và communication complexity.

2001
Ole-Johan Dahl và
Kristen Nygaard
Những ý tưởng cơ bản về lập trình hướng đối tượng.

2002
Ronald L. Rivest,
Adi Shamir và
Leonard M. Adleman
Những đóng góp về mã hóa khóa công khai public-key cryptography, RSA (mã hóa).

2003
Alan Kay
Với các ý tưởng cội nguồn về các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng vàSmalltalk.

2004
Vinton G. Cerf và
Robert E. Kahn
Đóng góp cho internetworking, bao gồm thiết kế và triển khai các giao thức Internet' TCP/IP.

2005
Peter Naur
Với những đóng góp về thiết kế ngôn ngữ lập trình.
2006
Frances E. Allen
Những đóng góp về lý thuyết và thực nghiệm tối ưu hóa các kỹ thuật chương trình dịch.
2007
Edmund M. Clarke,
E. Allen Emerson và
Joseph Sifakis
Phát triển kiểm tra mô hình Model-Checking.

2008 Barbara Liskov
Những đóng góp cho cơ sở lý thuyết và thực tiễn của ngôn ngữ lập trình và thiết kế hệ thống, đặc biệt về trừu tượng hóa dữ liệu, khả năng chịu lỗi và tính toán phân tán
2009 Charles P. Thacker
Tiên phong trong thiết kế và hiện thực Alto, mô hình máy tính cá nhân đầu tiên, và những đóng góp của ông với Ethernet và máy tính bảng cá nhân.

NguyenCaoTri (I22B)

Tổng số bài gửi : 43
Join date : 09/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Giải thưởng FIELDS và TURING

Bài gửi  NguyenCaoTri (I22B) on 21/3/2013, 10:01

Đây là hai giải thưởng lớn về những cống hiến của người đoạt giải thưởng, được toàn thế giới quan tâm và đánh giá cao. Nhưng so về mức độ cống hiến thì giải thưởng Turing có thể nói là nhiều hơn .

NguyenCaoTri (I22B)

Tổng số bài gửi : 43
Join date : 09/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Giải thưởng FIELDS và TURING

Bài gửi  PhungVanTan(I22A) on 21/3/2013, 12:08

Vừa rồi có giáo sư Ngô Bảo Châu tới trường mình (hình như lần này giáo sư thăm có 2 trường thôi trường mình với trường tự nhiên ở Hà Nội) khoảng 1 tiếng mà hem có tới coi được.
avatar
PhungVanTan(I22A)

Tổng số bài gửi : 21
Join date : 19/03/2013
Đến từ : Thiên Đường

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Giải thưởng FIELDS và TURING

Bài gửi  Sponsored content


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết