Thảo luận Bài 2

Trang 4 trong tổng số 5 trang Previous  1, 2, 3, 4, 5  Next

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Nguyên lí xử lí ngắt của HĐH

Bài gửi  NguyenKhanhDuy18 (I22B) on 23/3/2013, 23:00

  • Khái niệm: Mỗi khi một thiết bị phần cứng hay một chương trình cần đến sự giúp đỡ của CPU nó gửi đi một tín hiệu hoặc lệnh gọi là ngắt đến bộ vi xử lý chỉ định một công việc cụ thể nào đó mà nó cần CPU thực hiện. Khi bộ vi xử lý nhận được tín hiệu ngắt nó thường tạm ngưng tất cả các hoạt động khác và kích hoạt một chương trình con đang có trong bộ nhớ gọi là chương trình xử lý ngắt tương ứng với từng số liệu ngắt cụ thể. Sau khi chương trình xử lý ngắt làm xong nhiệm vụ, các hoạt động của máy tính sẽ tiếp tục lại từ nơi đã bị tạm dừng lúc xảy ra ngắt.

  • Phân loại
      - Ngắt cứng: là các ngắt được kích hoạt bởi các bộ phận phần cứng truyền qua System Bus.
      - Ngắt mềm: là các ngắt được kích hoạt bởi các chương trình người dùng thông qua lệnh gọi ngắt INT . N là số hiệu ngắt 0 - 255.
      - Các ngắt ngoại lệ: là các ngắt do các lỗi nảy sinh trong quá trình hoạt động của CPU (ngắt chia cho 0, ngắt tràn).

  • Lời gọi hệ thống
      - Khái niệm: Cung cấp 1 giao tiếp giữa tiến trình và hệ điều hành. Lời gọi này cũng như 1 lệnh hợp ngữ. Một số hệ thống cho phép lời gọi hệ thống được thực hiện từ các cấp lập trình bậc cao như các hàm và lời gọi hàm nó có thể phát sinh lời gọi từ các thủ tục hay gọi trực tiếp trong dòng.
      - Tiết kiệm thời gian cho người sử dụng. Người dùng có thể gõ các lệnh hệ thống để lấy các thông tin mình cần một cách nhanh chóng.
      - Giúp cho hệ điều hành quản lý tốt các thông tin trong máy.
      - Giúp cho các phần mềm ứng dụng khai thác được triệt để phần cứng của máy tính.
      - Giúp hệ điều hành quản lý tốt các thông tin trong máy.

NguyenKhanhDuy18 (I22B)

Tổng số bài gửi : 13
Join date : 10/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Nguyên tắc lưu gần (CACHING)

Bài gửi  NguyenCaoDuong(I22B) on 24/3/2013, 17:10

NguyenVanTu(I22A) đã viết:Nguyên tắc lưu gần (CACHING).
- Là nguyên tắc quan trọng của hệ thống máy tính.
- Thông tin từ RAM có thể được cơ chế phần cứng đưa vào bộ nhớ nhanh hơn gọi là Cache. Khi CPU cần chính thông tin đó,không cần phải truy xuất RAM, mà lấy ngay từ Cache.
- Loại bộ nhớ này không do HĐH quản lý và cấp phát.
-Thực tế, RAM là loại Cache nhanh so với đĩa cứng và HĐH có chức năng quản lý sự lưu chuyển dữ liệu giữa hai loại bộ nhớ này.

Vd: Nếu bạn lấy nước ở một con sông thì rất xa và tốn công và thời gian, khi đó chúng ta có thể lấy nước để vào chứa trong cái bể nước, thùng đựng nước gần nhà. Khi cần bạn chỉ cần ra đó múc nước là xong. Cache giống như những thứ dùng đựng nước, nó giúp máy tính có thể lấy được tài nguyên để xử lý nhanh hơn.

Cho mình bổ sung thêm Vd:
"Gao mua từ chợ mang về nhà cho vào thùng đựng gạo. Khi cần gạo thì lấy từ thùng trước, không cần ra chợ mua. Thùng đựng gạo trong ví dụ này có thể xem như Cache"

NguyenCaoDuong(I22B)

Tổng số bài gửi : 27
Join date : 10/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Trình bày và phân biệt 2 phương thức nhập xuất với thiết bị ngoại vi

Bài gửi  NguyenCaoDuong(I22B) on 24/3/2013, 18:50

Nhập xuất đồng bộ(Synchronous I/O)
Các thiết bị nhập xuất làm việc đồng bộ với tiến trình người dùng(nghĩa là nó có chờ). Tức là chờ người dùng nhập xuất xong rồi nhận kết quả. Sau đó mới chạy tiếp.
Vd: Bàn phím của máy tính. Có 1 chương trình ứng dụng nào đó đang vận hành và yêu cầu người dùng nhập 1 thông tin gì đó, lúc đó chương trình sẽ chờ người dùng và đến khi người dùng nhập xong nhấn Enter rồi chương trình mới chạy tiếp.
Nhập xuất không đồng bộ(Asynchronous I/O)
Tiến trình người dùng làm việc song song đồng thời với thiết bị nhập xuất(nghĩa là tiến trình người dùng không có chờ thiết bị nhập xuất kết thúc mà nó làm việc song song cùng lúc với thiết bị nhập xuất luôn).
Vd: Máy in. Trong khi đang in ra giấy ta vẫn có thể soạn thảo một văn bản nào đó mà không cần phải chờ.

NguyenCaoDuong(I22B)

Tổng số bài gửi : 27
Join date : 10/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Câu 7: Trong 2 loại bộ nhớ là Bộ nhớ chính và Đĩa từ, loại nào là Bộ nhớ Sơ cấp, loại nào là Bộ nhớ Thứ cấp? Phân loại như vậy để làm gì?

Bài gửi  dangthihoangly(I12A) on 24/3/2013, 19:47

- Bộ nhớ chính (Main Memory)
+ Chương trình máy tính phải được nạp vào RAM (Random-Access Memory) trước khi thực hiện.
+ Lệnh cần thực hiện phải được nạp vào thanh ghi (Register) của CPU.
+ Các tác tử (Operand) tương ứng cũng được lấy từ RAM.
+ Lý tưởng nhất là chương trình và dữ liệu đều nằm trong RAM nhưng không khả thi vì RAM quá nhỏ và là loại bộ nhớ không chắc (Volatile) do nội dung bị xoá khi mất điện.
+ RAM được sử dụng làm Bộ nhớ Sơ cấp (Primary Memory).
- Bộ nhớ phụ (secondary storage): hệ thống lưu trữ thông tin bền vững (nonvolatile storage).
+ Đĩa từ (magnetic disks) là loại bộ nhớ phụ hay bộ nhớ thứ cấp.
+ Bề mặt đĩa chia thành các rãnh (tracks), các rãnh này được chia nhỏ hơn thành các cung từ (sectors).
+ Cylinder: tập các track tạo thành một hình trụ
+ Disk controller: bộ điều khiển quá trình giao tiếp giữa CPU và đĩa.

dangthihoangly(I12A)

Tổng số bài gửi : 64
Join date : 10/03/2012
Age : 27
Đến từ : Quang ngai

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Hạt nhân của Hệ Điều Hành là gì?

Bài gửi  dangthihoangly(I12A) on 24/3/2013, 19:48

Trong điện toán, hạt nhân là thành phần trung tâm của phần lớn hệ điều hành máy tính. Nó là cầu nối giữa ứng dụng và thực sự dữ liệu được xử lý bởi phần cứng. Nhiệm vụ chính của hạt nhân là quản lý tài quyên của hệ thống. Thường thì thành phần cơ bản của hệ điều hành, một hạt nhân sẽ đưa ra một lớp trừu tượng cho tài nguyên mà ứng dụng sẽ sử dụng để thực hiện chức năng. Nó thường tạo dựng những cơ sở này cung ứng cho tiến trình ứng dụng thông qua thông tin giữa các tiến trình và hàm hệ thống.


Mục đích chính của hạt nhân là quản lý tài nguyên máy tính và cho phép những chuơng trình khác chạy và sử dụng những tài nguyên này. Bình thường, tài nguyên này bao gồm :
Bộ vi xử lý, đây là thành phần trung tâm của hệ thống máy tính, có trách nhiệm thực thi chương trình. Hạt nhân có trách nhiệm quyết định tại thời điểm nào, chuơng trình đang chạy nào được thực thi.
Bộ nhớ máy tính. Bộ nhớ được sử dụng để lưu chương trình và dữ liệu. Hạt nhân sẽ quyết định vùng nhớ nào mà một tiến trình được phép sử dụng, và xác định điều gì phải làm khi không đủ bộ nhớ.
Bất cứ thiết bị xuất/nhập có trong máy tính, như bàn phím, chuột, đĩa, máy in, màn hình v.v.... Hạt nhân sẽ phân bổ yêu cầu từ phần mềm đến để thực hiện xuất/nhập đến thiết bị phù hợp và cung cấp phương pháp thuận tiện sử dụng thiết bị

dangthihoangly(I12A)

Tổng số bài gửi : 64
Join date : 10/03/2012
Age : 27
Đến từ : Quang ngai

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Bảo vệ Nhập/Xuất bằng System Call như thế nào?

Bài gửi  dangthihoangly(I12A) on 24/3/2013, 19:48

System call – phương thức duy nhất mà process dùng để yêu cầu các dịch vụ cung cấp bởi OS
Các system call gây ra ngắt mềm (gọi là trap).
Quyền điều khiển được chuyển đến trình phục vụ ngắt, mode bit được thiết lập là monitor mode.
OS kiểm tra tính hợp lệ và đúng đắn của các đối số, thực hiện yêu cầu và trả quyền điều khiển về lệnh kế tiếp sau system call.

dangthihoangly(I12A)

Tổng số bài gửi : 64
Join date : 10/03/2012
Age : 27
Đến từ : Quang ngai

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Trình bày nguyên tắc xử lý ngắt của hệ điều hành. Phân biệt ngắt cứng (Hardware Interrupts ) và ngắt mềm (Software Interrupts)

Bài gửi  NguyenCaoDuong(I22B) on 25/3/2013, 14:33

Ngắt quãng (Interrupts) là tín hiệu gửi đến Cpu bởi một vài thiết bị biên ngoài (external device), bình thường là thiết bị I/O. Nó sẽ thông bảo cho Cpu tạm dừng hoạt động của công việc hiện thời của nó va thực thi một phần công việc thích hợp khác của OS.

Ngắt quãng gửi tín hiệu đến CPU thông qua một đường dẫn đặc biệt có tên gọi là dòng yêu cầu ngắt interrupt request (IRQ). Dòng IRQ không di chuyển trực tiếp từ thiết bị hay một thành phần chỉ định nào đó đến CPU. Thay vì thế, nó sẽ gởi qua một chips đặc biệt với tên gọi là điều khiển ngắt Interrupt Controllers, ở đó nó sẽ gởi tín hiệu lần lượt đến CPU khi quá trình ngắt diễn ra.

Phân biệt ngắt cứng (Hardware Interrupts ) và ngắt mềm (Software Interrupts)
Ngắt cứng (Hardware Interupts) được tạo ra bởi thiết bị phần cứng (hardware devices) để báo hiệu chọ hệ điều hành rằng nó cần OS lưu ý. Nó có thể vừa mới nhận được một số dữ liệu ( chẳng hạn như, bấm phím trên bàn phím hoặc dữ liệu trên thẻ ethernet ) ; hoặc nó vừa mới hoàn thành nhiệm vụ mà hệ điều hành trước đây đã yêu cầu, như là transfer dữ liệu giữa ổ cứng và bộ nhớ.

Ví dụ: Hardware interrupts được tạo ra khi một từ khoá trên bàn phím được nhấn hoặc khi chuột được di chuyển gây ra hardware interrupts đã làm cho bộ xử lý đọc chức năng nào đó trong bàn phím hoặc chuột.

Ngắt mềm (Software Interrupts) được tạo ra bởi chương trình khi nó muốn yêu cầu một system call để được thực thi bởi hệ điều hành.

Bạn nào có Vd về Software Interrupts thi bổ sung giup minh nha...

NguyenCaoDuong(I22B)

Tổng số bài gửi : 27
Join date : 10/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Nguyên tắc lưu gần (Caching)

Bài gửi  NguyenThiNgocPhuoc(122A) on 25/3/2013, 14:43

- Lưu gần là nguyên tắc quan trọng của hệ thống máy tính.
- Cache là tên gọi của bộ nhớ đệm – nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ các ứng dụng hay phần cứng xử lý. Thông tin từ RAM có thể được cơ chế phần cứng đưa vào bộ nhớ nhanh hơn gọi là Cache. Khi CPU cần chính thông tin đó, không cần phải truy xuất RAM mà lấy ngay từ Cache.
- Mục đích của nó là để tăng tốc độ xử lý (có sẵn xài liền không cần tốn thời gian đi lùng sục tìm kiếm đem về).

Ví dụ: Khi đi dự tiệc Buffet, nếu ta dùng dĩa, gắp 1 món ta muốn ăn và đem đến bàn ngồi ăn. Ăn xong 1 món, ta lại đi lấy 1 món khác. Làm như vậy rất bất tiện và tốn thời gian. Để thuận tiện cho khách tại buổi tiệc, người tổ chức tiệc sẽ đặt tại quầy những cái khay. Thực khách đến dự tiệc sẽ lấy 1 cái khay tại quầy và gắp những món mình muốn ăn đặt vào cái khay (cache) và đem đến bàn ngồi ăn.

- Loại bộ nhớ này không do HĐH quản lý và cấp phát.
- Thực tế, RAM (BN Sơ Cấp) là loại Cache nhanh so với đĩa cứng (BN Thứ Cấp) và HĐH có chức năng quản lý sự lưu chuyển dữ liệu giữa 2 loại bộ nhớ này.

NguyenThiNgocPhuoc(122A)

Tổng số bài gửi : 15
Join date : 21/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Trình bày nguyên lý bảo vệ phần cứng bằng 2 chế độ vận hành (Dual-Mode Operation)

Bài gửi  NguyenBacHoi(I22B) on 25/3/2013, 15:08

Hai chế độ vận hành (Dual-Mode Operation)
° Hệ điều hành hiện đại dùng cơ chế Dual-Mode để duy trì 2 chế độ là User Mode và Monitor Mode (còn gọi là Supervisor Mode, System Mode hoặc Privileged Mode) để bảo vệ hệ thống và các tiến trình đang vận hành.
° Một Mode Bit được đưa vào phần cứng của máy để chỉ báo chế độ làm việc hiện hành:
0 - Monitor Mode, 1 - User Mode.
° Khi xảy ra ngắt, phần cứng chuyển từ User Mode sang Monitor Mode bằng cách đặt Mode Bit thành 0.
° Hệ điều hành đặt Mode Bit bằng 1 trước khi trả điều khiển về tiến trình người dùng.
° Một số lệnh máy chỉ thực hiện được trong Monitor Mode (Các lệnh ưu tiên).
° Tiến trình người dùng có thể gián tiếp thực hiện các lệnh ưu tiên qua Lời gọi hệ thống (System Call).
° MS-DOS không có Dual-Mode.
° Bộ xử lý Pentium hỗ trợ Mode bit, do đó các HĐH Windows 2000 và OS/2 tận dụng được tính năng này để bảo vệ máy tính tốt hơn.


NguyenBacHoi(I22B)

Tổng số bài gửi : 8
Join date : 13/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Nguyên tắc lưu gần (Caching)

Bài gửi  NguyenKhanhDuy18 (I22B) on 26/3/2013, 19:24

Cache: là tên gọi của bộ nhớ đệm – nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ các ứng dụng hay phần cứng xử lý. Mục đích của nó là để tăng tốc độ xử lý.

Nói một cách chính xác hơn, cache là một cơ chế lưu trữ tốc độ cao đặc biệt. Nó có thể là một vùng lưu trữ của bộ nhớ chính hay một thiết bị lưu trữ tốc độ cao độc lập. Có hai dạng lưu trữ cache được dùng phổ biến trong máy tính cá nhân là memory caching (bộ nhớ cache hay bộ nhớ truy xuất nhanh) và disk caching (bộ nhớ đệm đĩa).

Các dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ cache có thể là các giá trị đã được tính toán trước đó hoặc bản sao của các giá trị ban đầu được lưu ở nơi khác.

Nếu yêu cầu dữ liệu được chứa trong bộ nhớ cache, yêu cầu này có thể được phục vụ nhanh hơn bởi chỉ cần đọc bộ nhớ cache. Nếu không có cache, dữ liệu phải được tính toán lại hoặc lấy từ địa điểm lưu trữ ban đầu của nó (sẽ chậm hơn). Do đó, các yêu cầu chi tiết có thể được phục vụ từ bộ nhớ cache tốt hơn hiệu suất hệ thống tổng thể.

VD: Caching
Trong căn tin, khi đi lấy thức ăn chúng ta lấy từ những khay đựng thức ăn (caching) chứ không phải lấy trong nồi hay trong bếp ra (RAM).

NguyenKhanhDuy18 (I22B)

Tổng số bài gửi : 13
Join date : 10/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Phân loại bộ nhớ

Bài gửi  LeSonCa(I22B) on 26/3/2013, 22:54

Bộ nhớ được phân ra 16 loại như sau:
1. ROM (Read Only Memory)
Ðây là loại bộ nhớ dùng trong các hãng sãn xuất là chủ yếu. Nó có đặc tính là
thông tin lưu trữ trong ROM không thể xoá được và không sửa được, thông tin sẽ được
lưu trữ mãi mãi. Nhưng ngược lại ROM có bất lợi là một khi đã cài đặt thông tin vào rồi
thì ROM sẽ không còn tính đa dụng. Ví dụ điển hình là các con "chip" trên motherboard
hay là BIOS ROM để vận hành khi máy tính vừa khởi động.
2. PROM (Programmable ROM)
Mặc dù ROM nguyên thủy là không ghi hay xóa được, nhưng các thế hệ sau của
ROM đã đa dụng hơn như PROM. Các hãng sản xuất có thể cài đặt lại ROM bằng cách
dùng các loại dụng cụ đặc biệt và đắt tiền. Thông tin có thể cài đặt vào chip và nó sẽ lưu
lại mãi trong chip. Một đặc điểm lớn nhất của loại PROM là thông tin chỉ cài đặt một lần
mà thôi. CD cũng có thể được gọi là PROM vì chúng ta có thể lưu trữ thông tin vào nó
chỉ một lần duy nhất và không thể xoá được.
3. EPROM (Erasable Programmable ROM)
Một dạng cao hơn PROM là EPROM, tức là ROM có thể xoá và ghi lại được.
EPROM khác PROM ở chỗ là thông tin có thể được viết và xoá nhiều lần theo ý người sử
dụng, và phương pháp xoá là phần cứng (dùng tia hồng ngoại).
4. EEPROM (Electrically Erasable Programmable ROM)
Ðây là một dạng cao hơn EPROM, đặt điểm khác biệt duy nhất so với EPROM là
có thể ghi và xoá thông tin lại nhiều lần bằng phần mềm.
5. RAM (Random Access Memory)
RAM là thế hệ kế tiếp của ROM, cả RAM và ROM đều là bộ nhớ truy xuất ngẫu
nhiên, tức là dữ liệu được truy xuất không cần theo thứ tự. Tuy nhiên ROM chạy chậm
hơn RAM rất nhiều. Thông thường ROM cần trên 50ns để xử lý dữ liệu trong khi đó
RAM cần dưới 10ns.
6. SRAM (Static RAM) và DRAM (Dynamic RAM)
SRAM (RAM tĩnh) là loại RAM lưu trữ dữ liệu không cần cập nhật thường xuyên
trong khi DRAM là loại RAM cần cập nhật dữ liệu thường xuyên. Thông thường dữ liệu
trong DRAM sẽ được làm tươi (refresh) nhiều lần trong một giây để giữ lại những thông
tin đang lưu trữ, nếu không thì dữ liệu trong DRAM cũng sẽ bị mất do hiện tượng rò rỉ
điện tích của các tụ điện. Các khác biệt của SRAM so với DRAM:
- Tốc độ của SRAM lớn hơn DRAM do không phải tốn thời gian refresh..
- Chế tạo SRAM tốn kém hơn DRAM nên thông thường sử dụng DRAM để
hạ giá thành sản phẩm.
7. FPM - DRAM (Fast Page Mode DRAM)
Là một dạng cải tiến của DRAM, về nguyên lý thì FPM - DRAM sẽ chạy nhanh
hơn DRAM do cải tiến cách dò địa chỉ trước khi truy xuất dữ liệu. FPM - DRAM hầu như
không còn sản xuất trên thị trường hiện nay nữa.
8. EDO - DRAM (Extended Data Out DRAM)
Là một dạng cải tiến của FPM - DRAM, nó truy xuất nhanh hơn FPM - DRAM
nhờ một số cải tiến cách dò địa chỉ trước khi truy cập dữ liệu. Tuy nhiên, EDO - DRAM
là cần hỗ của chipset hệ thống. Loại bộ nhớ nầy chạy với máy 486 trở lên (tốc độ dưới
75MHz). EDO DRAM cũng đã quá cũ so với kỹ thuật hiện nay, tốc độ của EDO-DRAM
nhanh hơn FPM-DRAM từ 10 - 15%.
9. BDEO-DRAM (Burst Extended Data Out DRAM)
Là thế hệ sau của EDO DRAM, dùng kỹ thuật đường ống (pipeline) để rút ngắn
thời gian dò địa chỉ.
10. SDRAM (Synchronous DRAM)
Ðây là một loại RAM có nguyên lý chế tạo khác hẳn với các loại RAM trước.
Đồng bộ (synchronous) là một khái niệm rất quan trọng trong lĩnh vực số. RAM hoạt
động do một bộ điều khiển xung nhịp (clock memory), dữ liệu sẽ được truy xuất hay cập
nhật mỗi khi clock chuyển từ logic 0 sang 1, đồng bộ có nghĩa là ngay lúc clock nhảy từ
logic 0 sang 1 chứ không hẳn là chuyển sang logic 1 hoàn toàn (tác động bằng cạnh
xung). Do kỹ thuật này, SDRAM và các thế hệ sau có tốc độ cao hơn hẳn các loại DRAM
trước, đạt tốc độ 66, 100, 133 MHz.
11. DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM)
Ðây là loại bộ nhớ cải tiến từ SDRAM. Nó nhân đôi tốc độ truy cập của SDRAM
bằng cách dùng cả hai quá trình đồng bộ khi clock chuyển từ logic 0 sang 1 và từ logic 1sang 0 (dùng cả cạnh âm và cạnh dương). Loại RAM này được CPU Intel và AMD hỗ trợ,
tốc độ vào khoảng 266 MHz. (DDR-SDRAM đã ra đời trong năm 2000)
12. DRDRAM (Direct Rambus DRAM)
Hệ thống Rambus (tên hãng chế tạo) có nguyên lý và cấu trúc chế tạo hoàn toàn
khác loại SDRAM truyền thống. Bộ nhớ sẽ được vận hành bởi một hệ thống phụ gọi là
kênh truyền Rambus trực tiếp (direct Rambus channel) có độ rộng bus 16 bit và một xung
clock 400MHz (có thể lên tới 800MHz). Theo lý thuyết thì cấu trúc mới nầy sẽ có thể trao
đổi dữ liệu với tốc độ 400MHz x 16 bit = 400MHz x 2 bytes = 800 MBps. Hệ thống
Rambus DRAM cần một chip serial presence detect (SPD) để trao đổi với motherboard.
Ta thấy kỹ thuật mới nầy dùng giao tiếp 16 bit, khác hẳn với cách chế tạo truyền thống là
dùng 64 bit cho bộ nhớ nên kỹ thuật Rambus cho ra đời loại chân RIMM (Rambus Inline
Memory Module), khác so với bộ nhớ truyền thống. Loại RAM này chỉ được hỗ trợ bởi
CPU Intel Pentum IV, tốc độ vào khoảng 400 – 800 MHz
13. SLDRAM (Synchronous - Link DRAM)
Là thế hệ sau của DRDRAM, thay vì dùng kênh Rambus trực tiếp 16 bit và tốc độ
400MHz, SLDRAM dùng bus 64 bit chạy với tốc độ 200MHz. Theo lý thuyết thì hệ
thống mới có thể đạt được tốc độ 200MHz x 64 bit = 200MHz x 8 bytes = 1600 MBps,
tức là gấp đôi DRDRAM. Ðiều thuận tiện là là SLDRAM được phát triển bởi một nhóm
20 công ty hàng đầu về vi tính cho nên nó rất da dụng và phù hợp nhiều hệ thống khác
nhau.
14. VRAM (Video RAM)
Khác với bộ nhớ trong hệ thống, do nhu cầu về đồ hoạ ngày càng cao, các hãng
chế tạo card đồ họa đã chế tạo VRAM riêng cho video card của họ mà không cần dùng bộ
nhớ của hệ thống chính. VRAM chạy nhanh hơn vì ứng dụng kỹ thuật Dual Port nhưng
đồng thời cũng đắt hơn rất nhiều.
15. SGRAM (Synchronous Graphic RAM)
Là sản phẩm cải tiến của VRAM, nó sẽ đọc và viết từng block thay vì từng mảng
nhỏ.
16. Flash Memory
Là sản phẩm kết hợp giữa RAM và đĩa cứng, bộ nhớ flash có thể chạy nhanh như
SDRAM mà và vẫn lưu trữ được dữ liệu khi không có nguồn cung cấp.

LeSonCa(I22B)

Tổng số bài gửi : 12
Join date : 10/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Thảo luận bài 2

Bài gửi  VANCONGLOI(I22A) on 30/3/2013, 00:12

Kính chào Thầy và Các Bạn.

Mình xin nêu Sự Phân biệt HĐH đa xử lý và HĐH gom cụm như sau:

Hệ điều hành đa xử lý và hệ điều hành gom cụm giống nhau là đều tập hợp nhiều CPU với nhau để thực hiện công việc tính toán.

Hệ điều hành gom cụm khác hệ điều hành đa xử lý ở điểm chúng được hợp thành từ hai hay nhiều hệ thống đơn được kết hợp với nhau.


1. Hệ điều hành đa xử lý
Các hệ hỗ trợ nhiều CPU, còn gọi là các hệ song song (Parallel Systems)

Lợi Ích:
- Tăng thông suất : tăng số tác vụ hoàn tất trong 1 đơn vị thời gian, bằng cách tăng số lượng bộ xử lý, chúng ta hy vọng thực hiện nhiều công việc hơn với thời gian ít hơn.
- Tiết kiệm: Nhiều CPU nhưng chung bộ nhớ và các thiết bị ngoài. Ví dụ: Nếu nhiều chương trình điều hành trên cùng tập hợp dữ liệu thì lưu trữ dữ liệu đó trên một đĩa và tất cả bộ xử lý chia sẻ chúng sẽ rẻ hơn là có nhiều máy tính với đĩa cục bộ và nhiều bản sao dữ liệu.
- Tăng độ tin cậy: Nếu 1 CPU gặp sự cố, hệ vẫn chạy tuy có chậm hơn. Ví dụ: Nếu chúng ta có 10 bộ xử lý và có 1 bộ xử lý bị sự cố thì mỗi bộ xử lý trong 9 bộ xử lý còn lại phải chia sẻ của công việc của bộ xử lý bị lỗi. Do đó, toàn bộ hệ thống chỉ giảm 10% năng lực hơn là dừng hoạt động. Các hệ thống được thiết kế như thế được gọi là hệ thống có khả năng chịu lỗi (fault tolerant).

Phân loại:
- Đa xử lý đối xứng (symmetric multiprocessing-SMP). Trong hệ thống này mỗi bộ xử lý chạy bản sao của hệ điều hành và những bản sao này giao tiếp với các bản sao khác khi cần.
. Các CPU chung bộ nhớ và thiết bị
. Các CPU ngang hàng về chức năng



Ví dụ: Windows 2000 professional : 2CPU ; Windows 2000 Server : 4 CPU

- Đa xử lý bất đối xứng (asymmetric multiprocessing).
. Các CPU chung bộ nhớ và thiết bị
. Các CPU được ấn định chức năng riêng: Cơ chế này định nghĩa mối quan hệ chủ-tớ. Bộ xử lý chính lập thời biểu và cấp phát công việc tới các bộ xử lý tớ.
.. Có CPU chủ (Master): kiểm soát toàn hệ thống
.. Các CPU khác đóng vai trò phụ thuộc (Slaves), chuyên trách công việc nào đó. (chờ bộ xử lý chủ ra chỉ thị hoặc có những tác vụ được định nghĩa trước)
Ví dụ: Hệ điều hành SunOS 4.x

2. Hệ điều hành gom cụm
Nhiều máy nối mạng để cùng thực hiệc công việc chung

Phân loại :
- Gom cụm đối xứng (Symmetric Clustering): các máy ngang hàng về chức năng. Mỗi máy thực hiện phần việc của mình và giám sát lẫn nhau. Ví dụ: Trong hệ thống mạng gồm nhiều máy chủ chạy song song và chúng đang kiểm soát lẫn nhau.
- Gom cụm phi đối xứng (Asymmetric Clustering): Một máy chạy trong Hot Standby Mode, nghĩa là chỉ giám sát công việc các máy khác nhưng sẽ đảm đương công việc của máy gặp sự cố. Ví dụ: Hệ thống mạng gồm hai máy server chạy song song, trong đó một máy ở trong chế độ dự phòng (hot standby). Máy dự phòng không là gì cả ngoại trừ theo dõi server hoạt động. Nếu server đó bị lỗi, máy chủ dự phòng nóng trở thành server hoạt động.

Cảm ơn.

VANCONGLOI(I22A)

Tổng số bài gửi : 22
Join date : 09/03/2013
Age : 27
Đến từ : Bình thuận

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Câu 1: Trình bày nguyên tắc xử lý ngắt của hệ điều hành

Bài gửi  phungvanduong24(I12A) on 31/3/2013, 01:12

- Hai loại ngắt chính:
. Tín hiệu ngắt (Interrupt Signal) từ các thiết bị (Ngắt cứng) truyền qua System Bus.
. Tín hiệu ngắt từ chương trình người dùng (Ngắt mềm) nhờ Lời gọi hệ thống (System Call hay Monitor Call). Lệnh đặc biệt này ( ví dụ có tên INT hoặc SysCall )cơ chế để tiến trình người dùng yêu cầu một dịch vụ của HĐH (ví dụ, yêu cầu thực hiện lệnh I/O).
- Với mỗi loại ngắt, có đoạn mã riêng của HĐH dùng để xử lý.
- Các HĐH hiện đại được dẫn dắt bởi các sự kiện. Nếu không có tiến trình nào vận hành, không có thiết bị I/O nào làm việc, HĐH im lặng chờ và theo dõi.
- Thông thường, mỗi loại ngắt tương ứng với 1 dòng trong bảng (Véc-tơ ngắt) chứa con
trỏ (Pointer) tới chương trình xử lý loại ngắt đó. Bảng này nằm ở vùng thấp của RAM (ví dụ: 100 bytes đầu tiên).
- Cơ chế xử lý ngắt phải có trách nhiệm ghi lại địa chỉ lệnh bị ngắt để sau đó có thể quay lại. Địa chỉ này cùng với nhiều thông tin khác có thể được ghi vào Ngăn xếp hệ thống (System Stack) với nguyên tắc làm việc LIFO ( Last-In, First-Out )

phungvanduong24(I12A)

Tổng số bài gửi : 61
Join date : 20/02/2012

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Câu 3: Trình bày và Phân biệt hai phương thức nhập xuất I/O đồng bộ và không đồng bộ. nêu ví dụ minh họa

Bài gửi  phungvanduong24(I12A) on 31/3/2013, 01:17


- Synchronous I/O: Sau khi phát ra lệnh Nhập/Xuất, tiến trình chuyển sang trạng thái chờ đến
khi Nhập/Xuất hoàn tất rồi mới chạy tiếp (thực hiện lệnh kế tiếp)
Ví dụ: Khi ta tạo mới một tài liệu nhập dữ liệu từ bàn phím, khi muốn lưu lại ta phải chọn Save, sau đó đặt tên file, và chọn nơi lưu trữ. Các tiến trình đó ở trạng thái chờ tiến trình trước nhập
xuất hoàn tất đã.

- ASynchronous I/O: Sau khi phát ra lệnh Nhập/Xuất, tiến trình không chờ Nhập/Xuất hoàn
tất mà thực hiện ngay lệnh kế tiếp. Như vậy, tiến trình vận hành song song với công việc Nhập/Xuất.
Ví dụ: Khi ta nhập dữ liệu mới hoặc thêm vào tài liệu đã có, khi ta muốn lưu thì ta chọn Save và lúc này tiến trình vận hành song song với việc phát ra lệnh từ Save.

phungvanduong24(I12A)

Tổng số bài gửi : 61
Join date : 20/02/2012

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

câu 4 : Nguyên tắc lưu gần (caching) và hệ thống phân cấp các loại bộ nhớ khác nhau

Bài gửi  phungvanduong24(I12A) on 31/3/2013, 01:22

- Cache là bộ nhớ đệm của CPU, cache nằm trong CPU ngay cạnh lõi xử lý. CPU muốn đọc hay ghi một vị trí trên Ram thì trước hết nó sẽ tìm trong L1 cache xem có sẵn dữ liệu đó không nếu không nó sẽ tìm trong các bộ nhớ cache còn lại. Cache giúp giảm tình trạng thắt nút cổ chai giữa ram và cpu.
- Cache memory Là loại memory có dung lượng rất nhỏ (thường nhỏ hơn 1MB) và chạy rất lẹ (gần như tốc độ của CPU). Thông thường thì Cache memory nằm gần CPU và có nhiệm vụ cung cấp những data thường (đang) dùng cho CPU. Sự hình thành của Cache là một cách nâng cao hiệu quả truy cập thông tin của máy tính mà thôi. Những thông tin bạn thường dùng (hoặc đang dùng) thường được chứa trong Cache, mỗi khi xử lý hay thay đổi thông tin, CPU sẽ dò trong Cache memory trước xem có tồn tại hay không, nếu có nó sẽ lấy ra dùng lại còn không thì sẽ tìm tiếp vào RAM hoặc các bộ phận khác.
Ví dụ: nếu mở Microsoft Word lên lần đầu tiên sẽ thấy hơi lâu nhưng mở lên lần thứ nhì thì lẹ hơn rất nhiều vì trong lần mở thứ nhất các lệnh (instructions) để mở Microsoft Word đã được lưu giữ trong Cache, CPU chỉ việc tìm nó và xài lại thôi.

Lý do Cache memory nhỏ là vì nó rất đắt tiền và chế tạo rất khó khăn bởi nó gần như là CPU (về cấu thành và tốc độ). Thông thường Cache memory nằm gần CPU, trong nhiều trường hợp Cache memory nằm trong con CPU luôn. Người ta gọi Cache Level 1 (L1), Cache level 2 (L2)...là do vị trí của nó gần hay xa CPU. Cache L1 gần CPU nhất, sau đó là Cache L2...
=>cache rất gần với CPU, tốc độ truy xuất rất nhanh ( nhanh hơn RAM rất nhiều) => Dỡ tốn công và thời gian truy xuất, Sẽ tăng được tốc độ truy xuất của CPU rất nhiều, thường thì CPU sẽ vào cache tìm và truy xuất nếu có trước khi vào ram và bộ nhớ ngoài truy xuất.

+Mục đích của nguyên tắc Caching
-Là nguyên tắc quan trọng của hệ thống máy tính.
-Thông tin từ RAM có thể được cơ chế phần cứng đưa vào bộ nhớ nhanh hơn gọi là Cache. Khi CPU cần chính thông tin đó, không cần phải truy xuất RAM, mà lấy ngay từ Cache.
-Loại bộ nhớ này không do HĐH quản lý và cấp phát.
-Thực tế, RAM (Bộ nhớ Sơ cấp) là loại Cache nhanh so với đĩa cứng (Bộ nhớ thứ cấp) và HĐH có chức năng quản lý sự lưu chuyển dữ liệu giữa 2 loại bộ nhớ này
Ví dụ minh họa nguyên lý lưu gần từ đời thường :
Giếng nước : nếu ở trên cao nhà khá xa nguồn nước thì người ta thường bơm nước vào bể nước hoặc thùng gần nhà để mỗi khi cần sẽ lại thùng hay bề lấy cho nhanh và tiện, vừa đỡ tốn thời gian...

phungvanduong24(I12A)

Tổng số bài gửi : 61
Join date : 20/02/2012

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thảo luận Bài 2

Bài gửi  phungvanduong24(I12A) on 31/3/2013, 01:35

Admin đã viết:Thảo luận những vấn đề liên quan đến Bài 2.

Thầy ơi , từ bài 1 đến bài 4 em post bài không đúng chủ đề . thầy cho em post bài lại ạ

phungvanduong24(I12A)

Tổng số bài gửi : 61
Join date : 20/02/2012

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

câu 6 : Nguyên lý bảo vệ bộ nhớ chính bằng thanh ghi cơ sở và thanh ghi giớ hạn

Bài gửi  phungvanduong24(I12A) on 31/3/2013, 01:53

- Để tiến trình người dùng không can thiệp được vào vùng nhớ của hệ điều hành và các tiến trình khác, thường sử dụng hai thanh ghi :
. Thanh ghi Cơ sở (Base register): được dùng để lưu trữ địa chỉ ô nhớ hợp lệ nhỏ nhất
. Thanh ghi Giới hạn (Limit register): lưu trữ kích thước của cả ô nhớ.
Ví dụ, nếu thanh ghi base lưu trữ giá trị 300040 và thanh ghi limit lưu trữ giá trị là 120900 thì chương trình sẽ có thể truy cập hợp lệ vào các địa chỉ ô nhớ trong khoảng từ 300040 cho đến 420940.
- Chỉ có HĐH mới có thể sửa được nội dung hai thanh ghi này. Vì thanh ghi base và limit chỉ có thể được nạp bởi hệ điều hành

phungvanduong24(I12A)

Tổng số bài gửi : 61
Join date : 20/02/2012

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Bài 2: Những câu hỏi lý thuyết ( Có 7 câu )

Bài gửi  NguyenMinhTuan (I22B) on 1/4/2013, 01:00

Câu 1: Trình bày nguyên tắc và xử lý ngắt của HĐH. Phân biệt ngắt cứng, ngắt mềm. Khái niệm lời gọi hệ thống.
Câu 2: Trình bày tuyến thời gian công việc của một tiến trình có 3 yêu cầu nhập xuất với thiết bị ngoại vi. Vẽ hình
Câu 3: Trình bày và phân biệt hai phương thức nhập xuất thiết bị ngoại vi. ( Nhập xuất đồng bộ và nhập xuất không đồng bộ )
Ví dụ mình họa cho đồng bộ và không đồng bộ.
Ví dụ khi nào phải nhập xuất đồng bộ - không đồng bộ(Trả lời Yes/No – Tại thời điểm printer)
Câu 4: Trình bày nguyên tắc lưu gần và hệ thống phân cấp các loại bộ nhớ khác nhau trong máy tính.
Câu 5: Trình bày nguyên lý bảo vệ phần cứng bằng hai chế độ vận hành.
Câu 6: Trình bày nguyên lý bảo vệ nhập xuất bằng các lệnh ưu tiên.
Câu 7: Trình bày nguyên lý bảo vệ bộ nhớ chính bằng thanh ghi cơ sở và thanh ghi giới hạn.

P/s: Mỗi câu đều có ví dụ minh họa từ đời thường mới có điểm nhé các bạn. Nếu bạn nào biết câu trả lời thì post quote vào đây nhé để mọi người có thể dễ dàng xem. Chúc các bạn có nhưng câu trả lời chính xác nhất. hj
-> Trong quá trình ghi bài nếu có chỗ nào sai hoặc thiếu xót mong các bạn sửa giùm mình luôn nhé.Tks lol!

NguyenMinhTuan (I22B)

Tổng số bài gửi : 19
Join date : 08/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Nguyên lý lưu gần

Bài gửi  PhamThiThao (I22B) on 1/4/2013, 22:02

Cache memory có nhiệm vụ cung cấp những dữ liệu cho CPU. Sự hình thành của Cache giúp nâng cao hiệu quả truy cập thông tin của máy tính. Những thông tin thường dùng (hoặc đang dùng) thường được lưu trong Cache, khi xử lý hay thay đổi thông tin, CPU sẽ tìm trong Cache memory trước xem có tồn tại hay không, nếu có nó sẽ lấy ra dùng lại còn không thì sẽ tìm tiếp vào RAM hoặc các bộ phận khác. Ví dụ nếu mở Microsoft Word lên lần đầu tiên sẽ thấy hơi lâu nhưng mở lên các lần sau thì lẹ hơn rất nhiều vì trong lần mở thứ sau các lệnh (instructions) để mở Microsoft Word đã được lưu giữ trong Cache, CPU chỉ việc tìm trong cache và sử dụng các lệnh đó để mở.

PhamThiThao (I22B)

Tổng số bài gửi : 54
Join date : 19/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Ví dụ thêm về I/O đồng bộ và I/O không đồng bộ

Bài gửi  PhamThiThao (I22B) on 1/4/2013, 22:03

+I/O đồng bộ:Với thiết bị bàn phím chương trình phải chờ người dùng bấm Yes hoặc No,với kết quả Yes hoặc No chương trình mới chạy tiếp.
+I/O không đồng bộ:khi người dùng nhập xong thì chương trình sẽ tự động xuất ra mà không cần phải hỏi ý kiến của người dùng.

PhamThiThao (I22B)

Tổng số bài gửi : 54
Join date : 19/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

nguyên tắc xử lý ngắt của hệ điều hành

Bài gửi  HaTrungMinhPhuc(I22B) on 2/4/2013, 14:33

Hai loại ngắt chính:
1.Tín hiệu ngắt (Interrupt Signal) từ các thiết bị (Ngắt cứng) truyền qua System Bus.

2.Tín hiệu ngắt từ chương trình người dùng (Ngắt mềm) nhờ Lời gọi hệ thống (System Call hay Monitor Call). Lệnh đặc biệt này (ví dụ có tên INT hoặc SysCall) là cơ chế để tiến trình người dùng yêu cầu một dịch vụ của HĐH (ví dụ, yêu cầu thực hiện lệnh I/O).

Với mỗi loại ngắt, có đoạn mã riêng của HĐH dùng để xử lý.

Các HĐH hiện đại được dẫn dắt bởi các sự kiện. Nếu không có tiến trình nào vận hành, không có thiết bị I/O nào làm việc, HĐH im lặng chờ và theo dõi.

Thông thường, mỗi loại ngắt tương ứng với 1 dòng trong bảng (Véc-tơ ngắt) chứa con trỏ (Pointer) tới chương trình xử lý loại ngắt đó. Bảng này nằm ở vùng thấp của RAM (ví dụ: 100 bytes đầu tiên).

Cơ chế xử lý ngắt phải có trách nhiệm ghi lại địa chỉ lệnh bị ngắt để sau đó có thể quay lại. Địa chỉ này cùng với nhiều thông tin khác có thể được ghi vào Ngăn xếp hệ thống (System Stack) với nguyên tắc làm việc LIFO ( Last-In, First-Out ).

HaTrungMinhPhuc(I22B)

Tổng số bài gửi : 16
Join date : 08/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Hai phương thức nhập xuất. Phân biệt nhập xuất đồng bộ (Synchronize) với nhập xuất không đồng bộ (Asynchronize).

Bài gửi  HaTrungMinhPhuc(I22B) on 2/4/2013, 16:40

- Synchronous I/O: Sau khi phát ra lệnh Nhập/Xuất, tiến trình chuyển sang trạng thái chờ đến khi Nhập/Xuất hoàn tất rồi mới chạy tiếp (thực hiện lệnh kế tiếp)
Ví dụ: Khi ta tạo mới một tài liệu nhập dữ liệu từ bàn phím, khi muốn lưu lại ta phải chọn Save, sau đó đặt tên file, và chọn nơi lưu trữ. Các tiến trình đó ở trạng thái chờ tiến trình trước nhập xuất hoàn tất đã.

- Asynchronous I/O: Sau khi phát ra lệnh Nhập/Xuất, tiến trình không chờ Nhập/Xuất hoàn tất mà thực hiện ngay lệnh kế tiếp. Như vậy, tiến trình vận hành song song với công việc Nhập/Xuất.
Ví dụ: Khi ta nhập dữ liệu mới hoặc thêm vào tài liệu đã có, khi ta muốn lưu thì ta chọn Save và lúc này tiến trình vận hành song song với việc phát ra lệnh từ Save.

HaTrungMinhPhuc(I22B)

Tổng số bài gửi : 16
Join date : 08/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Quản lý quá trình

Bài gửi  TranAnhTam(I22B) on 2/4/2013, 19:15


Hệ điều hành có nhiệm vụ cho các hoạt động sau khi đề cập đến chức năng quản lý quá trình:
o Tạo và xoá các quá trình người dùng và hệ thống
o Tạm dừng và thực thi tiếp quá trình
o Cung cấp các cơ chế đồng bộ hoá quá trình
o Cung cấp các cơ chế giao tiếp quá trình

TranAnhTam(I22B)

Tổng số bài gửi : 19
Join date : 28/03/2013

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thảo luận Bài 2

Bài gửi  Sponsored content


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Trang 4 trong tổng số 5 trang Previous  1, 2, 3, 4, 5  Next

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết