Thảo luận Bài 2

Trang 7 trong tổng số 7 trang Previous  1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Minh hoạ bằng hình vẽ Tuyến thời gian của 1 tiến trình có 2 yêu cầu tới thiết bị ngoài

Bài gửi  ThanhThao04(I11C) on 18/11/2011, 09:29


ThanhThao04(I11C)

Tổng số bài gửi : 34
Join date : 31/08/2011
Đến từ : Phú Yên

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thảo luận Bài 2

Bài gửi  Duongthithanhhuynh (I11C) on 30/11/2011, 09:33

ThanhThao04(I11C) đã viết:
bạn nào có thể giải thích hình này bằng lời k vậy mình k hiểu hình này, ai giúp mình với..........

Duongthithanhhuynh (I11C)

Tổng số bài gửi : 26
Join date : 26/08/2011
Age : 27
Đến từ : Tiền Giang

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thảo luận Bài 2

Bài gửi  nguyenquoctruong (I11C) on 30/11/2011, 11:06

Duongthithanhhuynh (I11C) đã viết:
ThanhThao04(I11C) đã viết:
bạn nào có thể giải thích hình này bằng lời k vậy mình k hiểu hình này, ai giúp mình với..........

Mình sẽ giải thích theo suy nghĩ rồi xin ý kiếng các bạn chỉnh sửa bổ sung giải thích thêm nhé.
Tại thời điểm T1, đang có yêu cầu nhập xuất từ I/O1 và đang ở trạng thái chờ xử lý, đến thời điểm T2 I/O1 đang được xử lý cho đến T3 thì kết thúc và đang có yêu cầu nhập xuất từ I/O2 và đang ở trạng thái chờ xử lý, vào thời điểm T4 I/O2 đang được xử lý cho đến hết T4 và thì kết thúc.

nguyenquoctruong (I11C)

Tổng số bài gửi : 22
Join date : 29/08/2011

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Nguyên lý bảo vệ bộ nhớ chính bằng thanh ghi cơ sở và thanh ghi giớ hạn

Bài gửi  HoNgocTuan142(I12A) on 29/2/2012, 22:32

Để tiến trình người dùng không can thiệp được vào vùng nhớ của hệ điều hành và các tiến trình khác, thường sử dụng hai thanh ghi :
- Thanh ghi Cơ sở (Base register): được dùng để lưu trữ địa chỉ ô nhớ hợp lệ nhỏ nhất
- Thanh ghi Giới hạn (Limit register): lưu trữ kích thước của cả ô nhớ, ghi số byte của bộ nhớ (tiến trình hiện hành) chỉ có thể sửa được khi mode bit = 1.
Ví dụ, nếu thanh ghi base lưu trữ giá trị 300040 và thanh ghi limit lưu trữ giá trị là 120900 thì chương trình sẽ có thể truy cập hợp lệ vào các địa chỉ ô nhớ trong khoảng từ 300040 cho đến 420940.
Chỉ có HĐH mới có thể sửa được nội dung hai thanh ghi này. Vì thanh ghi base và limit chỉ có thể được nạp bởi hệ điều hành
Từ 0 - 256000: phần thường trú của hệ điều hành hay nhân của hệ điều hành
Từ 256000 - 300040: phần làm việc của job 1, 256000 là địa chỉ đầu của job 1.
Từ 300040 - 420940: phần làm việc của job 2, 300040 là địa chỉ đầu của job 2.
Từ 420940 - 880000: phần làm việc của job 3, 420940 là địa chĩ đầu của job 3.
Từ 880000 - 1024000: phần làm việc của job 4, 880000 là địa chỉ đầu của job 4.
Tiến trình đang ở job 2. Sau khi job 2 không được chọn nữa thì tiến trình người dùng chuyển sang job 3 CPU làm cho ta cảm giác tiến trình người dùng chỉ làm việc ở 1 vị trí.

HoNgocTuan142(I12A)

Tổng số bài gửi : 33
Join date : 22/02/2012
Age : 26
Đến từ : Quãng Ngãi

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Nguyên lý bảo vệ phần cứng bằng 2 chế độ vận hành:

Bài gửi  PhamQuangHien_I12A on 4/4/2012, 22:59

Nguyên lý bảo vệ phần cứng bằng 2 chế độ vận hành:

1. User Mode:
- Chế độ người dùng là một trong hai phương thức thực hiện riêng biệt cho CPU (đơn vị xử lý trung tâm).

- Thay đổi trong chế độ này được gọi là một chuyển đổi chế độ, không nên nhầm lẫn với một chuyển ngữ cảnh (tức là, việc chuyển đổi của CPU từ một quá trình khác). Thủ tục tiêu chuẩn để chuyển đổi từ chế độ người dùng sang chế độ hạt nhân là để gọi phần mềm gián đoạn 0x80.

- Đó là một chế độ không có đặc quyền, trong đó mỗi quá trình (ví dụ, một ví dụ chạy của một chương trình) bắt đầu. Nó không có đặc quyền ở chỗ nó là cấm cho các quá trình trong chế độ này để truy cập vào những phần của bộ nhớ (tức là, RAM) đã được phân bổ cho các hạt nhân hoặc các chương trình khác. Hạt nhân là không phải là một quá trình, nhưng là một bộ điều khiển các quá trình, và nó một mình có quyền truy cập cho tất cả các tài nguyên trên hệ thống.

- Khi một quá trình chế độ người dùng (ví dụ, một quá trình đang trong chế độ người dùng) muốn sử dụng một dịch vụ được cung cấp bởi hạt nhân (tức là, truy cập tài nguyên hệ thống hơn so với không gian bộ nhớ hạn chế được phân bổ cho chương trình người dùng), nó phải chuyển đổi tạm thời vào chế độ hạt nhân, trong đó có đặc quyền gốc (tức là, hành chính), bao gồm các quyền truy cập root (tức là, cho phép truy cập vào bất kỳ không gian bộ nhớ hoặc tài nguyên khác trên hệ thống). Khi hạt nhân đã đáp ứng yêu cầu của quá trình, khôi phục lại quá trình chế độ người dùng.

- Gián đoạn một là một tín hiệu cho hệ điều hành là một sự kiện đã xảy ra, và nó kết quả trong những thay đổi trong trình tự của các hướng dẫn được thực hiện bởi CPU. Trong trường hợp một ngắt phần cứng, tín hiệu bắt nguồn từ một thiết bị phần cứng như một bàn phím (ví dụ, khi một người dùng nhấn một phím), chuột hoặc đồng hồ hệ thống (một mạch mà tạo ra các xung khoảng thời gian chính xác mà đang được sử dụng để phối hợp của máy tính hoạt động). Một phần mềm gián đoạn là một gián đoạn bắt nguồn từ phần mềm, thường là bằng một chương trình trong chế độ người dùng.

2. Monitor Mode:
- Chế độ tiến trình hệ thống
Mode bit : 0 - Monitor mode
1 - User mode

PhamQuangHien_I12A

Tổng số bài gửi : 62
Join date : 22/02/2012
Age : 27
Đến từ : Quãng Ngãi

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Quy trình khởi động của hệ điều hành

Bài gửi  PhamQuangHien_I12A on 4/4/2012, 23:01

Khi bắt đầu nhấn nút Power,video được khởi gọi,tiến trình tự kiểm tra của phần cứng được bắt đầu.BIOS thực hiện những cuộc kiểm tra,gọi là POSTS(power-on selftests). Bình thường việc kiểm tra bộ nhớ là dễ nhìn thấy nhất,tiến trình của nó có thể thấy dễ dàng trên mọi màn hình lúc khởi động.

Sau khi chạy xong POST,hệ thống sẽ khởi gọi các adapter(thiết bị tiếp hợp).Nếu trong các adapter đã có sẵn BIOS của chính chúng,BIOS của Adapter sẽ được gọi để thực thi sự khởi động của chúng.Đối với các thiết bị giao tiếp IDE(thường các máy tính có từ 2-4 giao tiếp IDE),mỗi ổ đĩa đã kết nối (thường có thể gắn đến 2 ổ đĩa cho mỗi giao tiếp IDE,do đó có thể cho phép gắn nhiều nhất lên đến 8 ổ đĩa) được truy vấn các đặc tính và các phương thức truy cập của chúng.1 vài thiết bị như các thiết bị giao tiếp SCSI trưng bày những thông tin trên màn hình và cho phép người sử dụng có thể tương tác với nó.Các Adapter không có tích hợp sẵn BIOS sẽ không được khởi tạo cho đến khi Win XP load các driver của chúng trong tiến trình khởi động.

Sau khi tất cả các adapter có BIOS đã được khởi tạo,hệ thống bắt đầu khởi động tiến trình load,đọc sector nằm ở vị trí bắt đầu của đĩa khởi động và thực hiện các câu lệnh(đoạn code) trong sector này.Sector này được gọi bởi sector khởi động hoặc MBR(Master Boot Record), nó được viết bởi hệ điều hành khi được cài đặt.

Đoạn code trong MBR load file NTLDR(File này không có đuôi mở rộng) Sau khi load,MBR chuyển điều khiển đến đoạn code trong NTLDR.

(Sưu tầm)
NTLDR sau đó chuyển vào mode 32 bit(Chú ý rằng 1 bộ xử lý của Intel luôn khởi động vào mode 16 bit).Sau đó nó load 1 bản sao đặc biệt của các file hệ thống I/O và đọc chúng trong file boot.ini.

File boot.ini có thông tin về mỗi hệ điều hành cần khởi động.Windows XP có khả năng hỗ trợ đa khởi động(Điều đó là bình thường để cài đặt Win XP có thể khởi động với Windows NT, Windows XP, Windows 95 or Windows 98).File NTLDR tiến hành xử lý file boot.ini, trưng bày các thông tin cho phép người sử dụng lựa chọn hệ điều hành nào sẽ được load.

Khi bạn chọn Win Xp để load,file NTLDR sẽ load file ntdetect.com. Đây là file thu thập các thông tin về phần cứng được cài đặt hiện hành và lưu giữ những thông tin này vào registry.Hầu hết các thông tin này được lưu giữ trong cây HKEY_LOCAL_MACHINE .

1 khi file NTDETECT đã kiểm tra xong phần cứng,điểu khiển được trả về lại cho file NTLDR và tiến trình khởi động lại được tiếp tục.Vào thời gian này Registry đã được cập nhật về cơ bản cấu hình các phần cứng trong máy tính ,thông tin cấu hình này được lưu trữ trong HKEY_LOCAL_MACHINEHardware.

Dấu nhắc lựa chọn cấu hình "Press spacebar now to invoke Hardware Profile/Last Known Good menu," cho phép Win XP sử dụng những cấu hình đặc biệt, được lưu trữ trong HKEY_LOCAL_MACHINE.

Theo sau sự kiểm tra của file NTDETECT,file NTLDR load và khởi tạo các nhân Windows NT,load các services, và bắt đầu Windows.

Khi các nhân đã được load xong, HAL(Hardware Abstraction Layer) cũng được load,nó được sử dụng để quản lý các thiết bị phần cứng.Kế đến các khóa trong registry HKEY_LOCAL_MACHINE_System cũng được load vào bộ nhớ. Windows XP sẽ quét registry để tìm tất cả các drivers bắt đầu với giá trị 0,bao gồm những drivers sẽ được load và khởi tạo vào lúc khởi động.

Sau đó các nhân sẽ được khởi tạo. Màn hình chào đón chuyển đến khung nền đen và bạn sẽ nhìn thấy thông tin về build number của Windows XP và number của bộ xử lý hệ thống.Tại đây ,hệ thống sẽ quét lại lần nữa registry và tìm tất cả các driver cần được load trong gia đoạn khởi động nhân.

Từ lúc này Windows XP bắt đầu nhiều thành phần của hệ thống và các thành phần do user cài đặt. Mỗi thành phần này đọc thông tin từ registry và thực thi nhiều công việc khác nhau.Trong giai đoạn cuối,chương trình quản lý user logon, WinLogon, bắt đầu. WinLogon cho phép người sử dụng log on và sử dụng Win Xp.

Vậy là bạn đã hiểu tại sao mỗi khi cài đặt 1 số phần mềm cũng như chỉnh sửa trong Registry đòi hỏi bạn phải khởi động lại máy rồi đó.

PhamQuangHien_I12A

Tổng số bài gửi : 62
Join date : 22/02/2012
Age : 27
Đến từ : Quãng Ngãi

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Ví dụ nhập xuất đồng bộ và nhập xuất không đồng bộ.

Bài gửi  PhamQuangHien_I12A on 4/4/2012, 23:03

Nhập xuất không đồng bộ: Bạn có thể vừa xem phim vừa nói chuyện (không phải chờ xem phim xong mới nói chuyện mà 2 công việc có thể tiến hành song song. Nếu chờ xem xong mới nói chuyện là nhập xuất đồng bộ).
Nhập xuất đồng bộ: Bạn không thể vừa đá bóng vừa đọc sách được (sau khi đá bóng xong mới đọc sách được)

Hay ví dụ: Bạn A giải bài tập trên bảng .
- Đồng bộ: là bạn phải chờ bạn A giải xong thì mới ghi
- Không đồng bộ: bạn A giải tới đâu bạn ghi tới đó
Hay ví dụ: Bạn A paste 1 file vào thư mục dùng chung (thư mục shared).
- Đồng bộ: khi bạn B chờ A paste xong mới copy
- Không đồng bộ: khi bạn B không chờ A paste xong mà copy luôn

PhamQuangHien_I12A

Tổng số bài gửi : 62
Join date : 22/02/2012
Age : 27
Đến từ : Quãng Ngãi

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thảo luận Bài 2

Bài gửi  Sponsored content Today at 08:16


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Trang 7 trong tổng số 7 trang Previous  1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết