Lập trình MFC với Visual C++ 6.0

Go down

Lập trình MFC với Visual C++ 6.0

Bài gửi  tranlebaolong on 11/12/2009, 13:50

GIỚI THIỆU SƠ NÉT

- Visual C++ 6.0 và thư viện lập trình MFC
Visual C++ 6.0 nằm trong bộ Microsoft Visual Studio 6.0. Đây là một môi
trường lập trình đa năng dành cho ngôn ngữ C/C++ và vì là một môi trường lập trình trên hệ điều hành Windows nên Visual C++ 6.0 cho phép lập trình viên thực hiện rất nhiều công việc, hỗ trợ lập trình viên việc coding, thiết kế giao diện… Trong VC++ 6.0 chúng ta có thể tạo được : các ứng dụng trên Windows, ActiveX, hay thư viện liên kết động DLL…VC++ 6.0 có nhiều công cụ giúp việc thiết kế giao diện cho chương trình, kiểm lỗi và sửa lỗi.
Thư viện MFC (Microsoft Foundation Class) là thư viện tập hợp các lớp hướng đối tượng đóng gói các hàm API của Windows và các kiểu dữ liệu đặc biệt. Bên cạnh sử dụng thư viện MFC trong Visual C++ 6.0, chúng ta có thể sử dụng các hàm C chuẩn.

- Trang web tham khảo
Có thể tham khảo các chủ đề của C/C++, VB.NET, C#, ASP.NET … trên trang
web CodeProject (www.codeproject.com). Trên trang web này có rất nhiều bài viết hay về các chủ đề từ cơ bản đến nâng cao. Gần như có thể tìm thấy được tất cả những vấn đề mong muốn ở đây.

SỬ DỤNG MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH

- Tạo project sử dụng thư viện MFC
Để tạo một project mới sử dụng thư viện lập trình MFC, chúng ta thực hiện một
số bước sau đây :
Bước 1 : Chọn File \ New \ Projects
Bước 2 : Chọn MFC AppWizard (exe)
Bước 3 : Điền tên project mong muốn vào trong hộp Project name, và chọn thư mục / ổ đĩa chỉ đặt project trong hộp Location. Nhấn OK để tiếp tục.
Bước 4 : Trong hộp thoại MFC AppWizard – Step 1, có 3 chọn lựa loại ứng
dụng cần phát triển. Chọn loại ứng dụng thích hợp nhất theo yêu cầu và nhấn Next để tiếp tục. (Có thể nhấn Finish bất cứ lúc nào để tiết kiệm thời gian nếu như những thông số còn lại để ở dạng mặc định).
(Thông thường có 3 loại ứng dụng là : (1) Single Document, (2), Multiple Documents, (3) Dialog-based. Ví dụ, ứng dụng kiểu single document là Notepad, MS Paint, kiểu Multiple Documents là Microsoft Word (Photoshop, EditPlus),
kiểu Dialog-based là Calculator… )
Bước 5 : Tuỳ vào loại ứng dụng được chọn thì những bước còn lại có những
chọn lựa khác nhau (tham khảo thêm ở những bài viết sau).

Một cách tương đối, có thể chia màn hình làm việc thành ba vùng khác nhau :
Vùng 1 – Workspace
Đây là không gian tương tác giúp lập trình viên nhanh chóng chuyển qua lại giữa các lớp, các tập tin hay các tài nguyên trong project.
(Tắt/ Mở workspace : Alt + 0 hoặc View/Workspace)
Workspace gồm có 3 tab chính (có thể có các tab phụ add-in): ClassView, ResourceView, FileView. Nội dung các tab này được thể hiện ở dạng cây có thể mở rộng, thu hẹp thông qua các nút +, -.
ClassView cho thấy hình ảnh tổng thể project dưới dạng các lớp. Trong classview, lập trình viên có thể biết được cấu tạo của một lớp (có những hàm, biến nào; tầm vực hoạt động của các hàm, các biến – public, protected, private).
ResourceView cho thấy được những tài nguyên có trong project (dialog, menu, toolbar, bitmap, icon, …). Thực chất đây là phần hiện thực hoá những gì thể hiện trong tập tin resource.h và .rc.
FileView cho thấy những tập tin có trong project :
source file, header file, resoure file và những tập tin được thêm vào sau.

Vùng 2
Đó là vùng dùng để thiết kế giao diện (các dialog, menu, toolbar) hay viết code cho project.

Vùng 3 - Output
Vùng thể hiện các thông báo lỗi (nếu có), các kết quả thực thi (khi có sử dụng Macro), nội dung của biến (ở chế độ Debug) …

Các control chuẩn
Hộp Control
Trong môi trường lập trình VC++ 6.0 có thể thực hiện việc kéo thả các control chuẩn trong khi thiết kế giao diện. Bật/tắt hộp control khi thiết kế thực hiện như sau: nhấn phím chuột phải trên thanh toolbar, một menu như bên tay phải xuất hiện, chọn (không chọn) chức năng Controls. Ngoài ra, cũng có thể vào Tools\ Customize, check vào toolbars ở vị trí Controls.

Các control chuẩn
Visual C++ 6.0 cho phép chèn các control chuẩn sau đây vào trong ứng dụng : PictureBox, Static Text (Label), Edit box (Textbox), GroupBox, Button, Checkbox, RadioButton, ComboBox, ListBox, Scrollbar, Spin, Progressbar, Slider, TreeControl, Tab Control, Animate, RichEdit, DateTime, Month Calendar, IP Address

Thiết lập thuộc tính cho control
Các thuộc tính của control trên Visual C++ 6.0 không nhiều. Tuy nhiên, có
những thuộc tính đặc biệt (mặc định) của control bắt buộc lập trình viên phải nhớ để có thể thao tác nhanh chóng.

Để thiết lập thuộc tính cho control, thực hiện theo các bước sau :
Bước 1 : chọn đối tượng control cần thao tác.
Bước 2 : nhấn chuột phải trên đối tượng
Bước 3 : Chọn Properites.
Bước 4 : Hiệu chỉnh các thông số trên hộp thoại Properties theo mong muốn.

Lưu ý
Mỗi control có một định danh (ID) riêng. ID chính một số nguyên duy nhất
giúp xác định duy nhất một control. Tuy nhiên, để dễ nhớ trong quá trình lập trình, lập trình viên xác định một control bằng một tên duy nhất (tốt nhất thể hiện BẰNG CHỮ IN HOA).
Có thể xem định nghĩa của các ID gắn với một tên của control trong tập tin
resource.h.

PHP Code:
//{{NO_DEPENDENCIES}}
// Microsoft Visual C++ generated include file.
// Used by DEMO.RC
//
#define IDR_MAINFRAME 128
#define IDM_ABOUTBOX 0x0010
#define IDD_ABOUTBOX 100
#define IDS_ABOUTBOX 101
#define IDD_DEMO_DIALOG 102

// Next default values for new objects

tranlebaolong

Tổng số bài gửi : 43
Join date : 14/04/2009

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết